• Nhu cầu ôxy hóa sinh học BOD hay nhu cầu ôxy sinh học (ký hiệu: BOD, từ viết tắt trong tiếng Anh của Biochemical (hay Biological) Oxygen Demand) là lượng oxy cần cung cấp để oxy hoá các chất hữu cơ trong nước bởi vi sinh vật. BOD là một chỉ số và đồng thời là một thủ tục được sử dụng để xác định xem các sinh vật sử dụng hết ôxy trong nước nhanh hay chậm như thế nào. Nó được sử dụng trong quản lý và khảo sát chất lượng nước cũng như trong sinh thái học hay khoa học môi trường.
  • BOD5: Để Oxy hoá hết chất hữu cơ trong nước thường phải mất 20 ngày ở 20oC. Để đơn giản người ta chỉ lấy chỉ số BOD sau khi Oxy hoá 5 ngày, ký hiệu BOD5. Sau 5 ngày có khoảng 80% chất hữu cơ đã bị oxy hoá.
    • Hệ thống đo BOD tự động hãng MANTECH Mỹ (theo các tiêu chuẩn: Standard Methods 5210 B, ASTM D888, EPA 405.1, ISO 1899-1, 1899-2 và 5815-1):

(2) Phương pháp xác định BOD:

  • Thử nghiệm BOD được thực hiện bằng cách hòa loãng mẫu nước thử với nước đã khử ion và bão hòa về ôxy, thêm một lượng cố định vi sinh vật mầm giống, đo lượng ôxy hòa tan và đậy chặt nắp mẫu thử để ngăn ngừa ôxy không cho hòa tan thêm (từ ngoài không khí). Mẫu thử được giữ ở nhiệt độ 20°C trong bóng tối để ngăn chặn quang hợp (nguồn bổ sung thêm ôxy ngoài dự kiến) trong vòng 5 ngày và sau đó đo lại lượng ôxy hòa tan. Khác biệt giữa lượng DO (ôxy hòa tan) cuối và lượng DO ban đầu chính là giá trị của BOD. Giá trị BOD của mẫu đối chứng được trừ đi từ giá trị BOD của mẫu thử để chỉnh sai số nhằm đưa ra giá trị BOD chính xác của mẫu thử.
  • Ngày nay việc đo BOD được thực hiện bằng phương pháp chai đo BOD Oxitop: Đặt chai trong tủ 20oC trong 5 ngày, BOD được đo tự động khi nhiệt độ đạt đến 20oC. Giá trị BOD được ghi tự động sau mỗi 24 giờ.
    • Ví dụ: đối với nước thải sinh hoạt và nước thải của một số ngành công nghiệp có thành phần gần giống với nước thải sinh hoạt thì lượng oxy tiêu hao để oxy hóa các chất hữu cơ trong vài ngày đầu chiếm 21%, qua 5 ngày đêm chiếm 87% và qua 20 ngày đêm chiếm 99%. Để kiểm tra khả năng làm việc của các công trình xử lý nước thải người ta thường dùng chỉ tiêu BOD5. Khi biết BOD5 có thể tính gần đúng BOD20 bằng cách chia cho hệ số biến đổi 0,68.
    • BOD20 = BOD5 : 0,68
    • Hoặc tính BOD cuối cùng khi biết BOD ở một thời điểm nào đó người ta có thể dùng công thức:
    • BODt = Lo (1 - e-kt)
    • hay BODt = Lo (1 - 10-Kt)
      • trong đó
        • BODt: BOD tại thời điểm t (3 ngày, 5 ngày...)
        • Lo: BOD cuối cùng
        • k: tốc độ phản ứng (d-1) tính theo hệ số e
        • K: tốc độ phản ứng (d-1) tính theo hệ số 10, k = 2,303(K)

Hệ thống phân tích BOD tự động của MANTECH/ MỸ:

  • Rất mạnh mẽ, đi kèm với phần mềm dễ sử dụng và cung cấp kết quả chính xác, vượt qua thách thức của thời gian.
  • LỢI ÍCH:
    • Tự động phân tích theo phương pháp tiêu chuẩn BOD và CBOD 5 ngày và 7 ngày. Tuân thủ các Phương pháp Tiêu chuẩn ASTM 5210B, ISO EN 18991 & ISO EN 18992
    • Tự động pha loãng, vi sinh vật mầm giống (BOD mầm giống) & chất ức chế
    • Hạn chế thao tác của con người bằng cách tự động hóa tối đa năm bơm để thêm thuốc thử
    • Giao diện người dùng có thể tùy chỉnh để đơn giản hóa vận hành
    • Dễ dàng quản lý và ưu tiên các mẫu trong quá trình phân tích
    • Xác định kết quả nhanh chóng với nhãn có mã vạch
  • Tham khảo thêm tại: https://vietnguyenco.vn/san-pham/giai-phap-phan-tich-nhu-cau-oxy-hoa-sinh-hoc-bod-hang-mantech-my/

II. Phân tích nhu cầu Oxy hóa học COD:

(1) Khái niệm:

  • Chỉ tiêu BOD không phản ánh đầy đủ về lượng tổng các chất hữu cơ trong nước thải, vì chưa tính đến các chất hữu cơ không bị oxy hóa bằng phương pháp sinh hóa và cũng chưa tính đến một phần chất hữu cơ tiêu hao để tạo nên tế bào vi khuẩn mới. Do đó để đánh giá một cách đầy đủ lượng oxy cần thiết để oxy hóa tất cả các chất hữu cơ trong nước thải người ta sử dụng chỉ tiêu nhu cầu oxy hóa học.
  • Nhu cầu ôxy hóa học (COD - viết tắt từ tiếng Anh: chemical oxygen demand) là lượng oxy có trong Kali bicromat (K2Cr2O7) đã dùng để oxy hoá chất hữu cơ trong nước. Chỉ số COD được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối lượng các hợp chất hữu cơ có trong nước. Phần lớn các ứng dụng của COD xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụ trong các con sông hay hồ), làm cho COD là một phép đo hữu ích về chất lượng nước. Nó được biểu diễn theo đơn vị đo là miligam trên lít (mg/L), chỉ ra khối lượng ôxy cần tiêu hao trên một lít dung dịch.

 (2) Phương pháp xác định COD:

  • Trong nhiều năm, tác nhân ôxi hóa mạnh là pemanganat kali (KMnO4) đã được sử dụng để đo nhu cầu ôxy hóa học. Tính hiệu quả của pemanaganat kali trong việc ôxi hóa các hợp chất hữu cơ bị dao động khá lớn. Điều này chỉ ra rằng pemanganat kali không thể có hiệu quả trong việc ôxi hóa tất cả các chất hữu cơ có trong dung dịch nước, làm cho nó trở thành một tác nhân tương đối kém trong việc xác định chỉ số COD.
  • Kể từ đó, các tác nhân ôxi hóa khác như sulfat xêri, iodat kali hay dicromat kali đã được sử dụng để xác định COD. Trong đó, dicromat kali (K2Cr2O7) là có hiệu quả nhất: tương đối rẻ, dể dàng tinh chế và có khả năng gần như ôxi hóa hoàn toàn mọi chất hữu cơ.
  • Phương pháp đo COD bằng tác nhân oxy hoá cho kết quả sau 3 giờ và số liệu COD chuyển đổi sang BOD khi việc thí nghiệm đủ nhiều để rút ra hệ số tương quan có độ tin cậy lớn.
  • Kết hợp 2 loại số liệu BOD, COD cho phép đánh giá lượng hữu cơ đối với sự phân hủy sinh học.

GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH NHU CẦU OXY HÓA HỌC PeCOD® COD Analyzer

  • Phân tích nhu cầu Oxy hóa học COD nhanh, xanh, chính xác: Công nghệ phân tích PeCOD® COD mang tính cách mạng của MANTECH cung cấp kết quả nhu cầu oxy hóa học (COD) chính xác trong 15 phút - mà không sử dụng các hóa chất độc hại như dichromate và thủy ngân. Đáp ứng cao đối với các ứng dụng như nước thải và nước uống, phương pháp phân tích dựa trên công nghệ nano của PeCOD® COD sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí trong khi bảo vệ môi trường và sức khỏe và sự an toàn của nhân viên.

A. LỢI ÍCH

(1)  Kết quả phân tích nhanh, chính xác:
  • peCOD là phương pháp nhanh nhất để định lượng nhu cầu oxy hóa học (COD), cung cấp cho người sử dụng dữ liệu thời gian thực cần thiết để đưa ra quyết định kịp thời, tác động mạnh mẽ nhằm tăng cường bảo vệ môi trường trong khi tiết kiệm đáng kể việc sử dụng hóa chất và năng lượng.
(2) Hóa chất xanh, an toàn:
  • Công nghệ nano peCOD cung cấp khả năng oxy hóa cao hơn và không có rủi ro liên quan đến các hóa chất độc hại như dichromate và thủy ngân được sử dụng trong phân tích COD truyền thống. Vận hành đơn giản và an toàn.
  • Cốt lõi của công nghệ là cảm biến peCOD, bao gồm một chất xúc tác quang TiO2 (titan dioxide) được kích hoạt bằng tia cực tím kết hợp với mạch ngoài. Khi một mẫu được đưa vào microcell có cảm biến peCOD, TiO2 bị chiếu xạ bởi tia UV và thế hiệu dịch được áp dụng. Nguồn tia UV tạo ra một lỗ quang trong cảm biến TiO2 với khả năng oxy hóa rất cao và các chất hữu cơ trong cell bị oxy hóa. peCOD cực kỳ chính xác đối với một loạt các chất hữu cơ. Khả năng oxy hóa mạnh mẽ của TiO2 được chiếu sáng bằng tia UV đảm bảo rằng hầu như tất cả các chất sẽ bị oxy hóa hoàn toàn. Đây là giải pháp COD thực sự.
(3) Tương quan mạnh mẽ với BOD5
  • Công nghệ phân tích PeCOD® COD là một công cụ đã được chứng minh có nhiều ứng dụng trong nước thải đô thị và công nghiệp. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra mối tương quan mạnh mẽ giữa phương pháp peCOD 15 phút để kiểm tra nhu cầu oxy hóa học (COD) và phương pháp dichromate COD (CODCR) tiêu chuẩn và phương pháp BOD (BOD5) năm ngày. Trong hầu hết các trường hợp, peCOD có thể được sử dụng như một công cụ sàng lọc BOD, cung cấp các số liệu ước tính BOD chính xác chỉ trong vài phút so với vài ngày.
(4) Được sự tin cậy của chính phủ
  • Máy phân tích PeCOD® COD sẽ là công nghệ được lựa chọn vì các quy định mới có hiệu lực ở châu Âu vào tháng 9 năm 2017 sẽ loại bỏ việc sử dụng dichromate trong thử nghiệm COD. peCOD tuân thủ Phương pháp E3515, được Bộ Môi trường và Biến đổi khí hậu (MOECC) phát hành năm 2014 để thay thế phương pháp dichromate thử nghiệm COD. peCOD cũng được đưa vào như một phương pháp COD thay thế được phê duyệt trong Nghị định lấy mẫu và phân tích nước thải công nghiệp / thành phố được cập nhật vào năm 2016 bởi chương trình MISA.
(5) Một công nghệ, nhiều tích hợp
  • Máy phân tích PeCOD® COD có sẵn trong nhiều hệ sử dụng cùng một công nghệ và phương pháp cải tiến. peCOD kết hợp cho hiệu suất mạnh mẽ và tính linh hoạt phù hợp với nhu cầu hoặc quy trình hoạt động của bạn.

B. ỨNG DỤNG

III. Phân tích DO:

(1) Khái niệm:

  • DO (Dessolved Oxygen) là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các thủy sinh. Trong các chất khí hòa tan trong nước, oxy hòa tan đóng một vai trò rất quan trọng. Oxy hòa tan cần thiết cho sinh vật thủy sinh phát triển, nó là điều kiện không thể thiếu của quá trình phân hủy hiếu khí của vi sinh vật. Khi nước bị ô nhiễm do các chất hữu cơ dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật thì lượng oxy hòa tan trong nước sẽ bị tiêu thụ bớt, do đó giá trị DO sẽ thấp hơn so với DO bảo hòa tại điều kiện đó. Vì vậy DO được sử dụng như một thông số để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của các nguồn nước. DO có ý nghĩa lớn đối với quá trình tự làm sạch của sông (assimilative capacity - AC). Đơn vị tính của DO thường dùng là mg/l.

(2) Phương pháp xác định DO:

  • Có thể xác định DO bằng hai phương pháp khác nhau:
    • Phương pháp Winkler (hóa học).
    • Phương pháp điện cực oxy hòa tan - máy đo oxy.

 (3) Kỹ thuật phân tích:

  • Phương pháp Winkler:
    • Cách tiến hành: Oxy trong nước được cố định ngay sau khi lấy mẫu bằng hỗn hợp chất cố định (MnSO4, KI, NaN3), lúc này oxy hòa tan trong mẫu sẽ phản ứng với Mn2+ tạo thành MnO2. Khi đem mẫu về phòng thí nghiệm, thêm acid sulfuric hay phosphoric vào mẫu, lúc này MnO2 sẽ oxy hóa I- thành I2. Chuẩn độ I2 tạo thành bằng Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột. Tính ra lượng O2 có trong mẫu theo công thức:
    • DO (mg/l) = (VTB x N/ VM ) x 8 x 1.000
      • Trong đó: VTB: là thể tích trung bình dung dịch Na2S2O3 0,01N  (ml) trong các lần chuẩn độ.
        • N: là nồng độ đương lượng gam của dung dịch Na2S2O3 đã sử dụng.
        • 8: là đương lượng gam của oxy.
        • VM: là thể tích (ml) mẫu nước đem chuẩn độ.
        • 1.000: là hệ số chuyển đổi thành lít.
  • Phương pháp điện cực oxy hoà tan- máy đo oxy:
    • Đây là phương pháp được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Máy đo DO được dùng để xác định nồng độ oxy hòa tan ngay tại hiện trường. Điện cực của máy đo DO hoạt động theo nguyên tắc: dòng điện xuất hiện trong điện cực tỷ lệ với lượng oxy hòa tan trong nước khuếch tán qua màng điện cực, trong lúc đó lượng oxy khuếch tán qua màng lại tỷ lệ với nồng độ của oxy hòa tan. Đo cường độ dòng điện xuất hiện này cho phép xác định được DO