PFAS- Giới thiệu tổng quan
1. Tổng quan về PFAS
1.1 Khái niệm
- Các chất per và polyfluoroalkyl (PFAS) (C5-C18) là các hydrocarbon nhân tạo trong đó tất cả các nguyên tử Hydro trên chuỗi alkyl được thay thế bằng các nguyên tử Flo.
- Các PFAS nổi tiếng, chẳng hạn như perfluorooctane sulfonate (PFOS) và axit perfluorooctanoic (PFOA), thường bao gồm một chuỗi Carbon perfluorinated kỵ nước mạch dài (CnH2n+1) và một nhóm chức ưa nước (-SO3− và -COO−).
- Sự kết hợp độc đáo giữa tính kỵ nước và ưa nước này cho phép PFOS và PFOA có hiệu suất bề mặt cao và cho phép chúng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng công nghiệp khác nhau (OECD Annual Report 2002, 2002).

Hình 1.1. Cấu trúc hóa học của nhiều loại PFAS có khả năng tích lũy sinh học (ngoài các PFAA chuỗi dài đã được biết đến rộng rãi). Lưu ý rằng hình này chỉ cung cấp một vài ví dụ về PFAS có khả năng tích lũy sinh học từ danh sách
- Năng lượng liên kết C-F mạnh (C–F, 485 kJ/mol), thế oxy hóa khử cao (F đến F−, E0 = 3,6 V) và chồng chéo quỹ đạo (2s và 2p) dẫn đến PFAS có khả năng chống cháy và chống axit cao.
- Nhờ vào tính ổn định hóa học và đặc tính lưỡng tính của PFAS dẫn đến việc sử dụng rộng rãi trong sản xuất bọt tạo màng nước (AFFF) và sản xuất các sản phẩm gia dụng, chẳng hạn như thảm, quần áo, bao bì giấy và đồ nấu chống dính.
1.2 Nguồn gốc phát tán PFAS
- Khi năng lực đánh giá rủi ro và nhận thức con người ngày càng sâu sắc về các hợp chất nhân tạo, danh mục các hợp chất ô nhiễm mới nổi PFAS ngày càng trở thành tâm điểm chú. PFAS được biết đến vào giữa thế kỷ XX và được sử dụng trong nhiều sản phẩm khác nhau, ví dụ như hàng dệt kỵ nước, đồ dùng nhà bếp, bao bì thực phẩm, đồ dùng chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm…… Bản chất kỵ nước, ưa nước, khả năng chịu nhiệt độ cao, chống thấm dầu và các đặc tính điện môi độc đáo đã góp phần vào các ứng dụng rộng rãi của chúng. Những đặc điểm này phát sinh từ liên kết Cacbon-Flo (C-F) mạnh, một trong những liên kết hóa học khó phá vỡ nhất. Chính vì thế, PFAS có khả năng chống lại sự phân hủy tự nhiên và các quy trình xử lý thông thường rất cao và điều này dẫn đến sự tích tụ của chúng trong môi trường như: đất, nước mặt và nước uống (Hình 1.2).

Hình 1.2. Nguồn gốc/khả năng di chuyển của các chất PFAS qua các môi trường khác nhau (nước, không khí, đất và sinh vật sống) (Fernandes et al., 2025)
1.3 Tác hại
1.3.1 Mối nguy hại sức khỏe cộng đồng toàn cầu
Các hợp chất per và polyfluoroalkyl (PFAS) đang trở thành tâm điểm lo ngại trên toàn thế giới do những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Nghiên cứu CDC Hoa Kỳ đã chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa PFAS và hàng loạt bệnh lý nghiêm trọng:
- Hệ thống cơ quan: Ung thư, tổn thương gan, bệnh thận và rối loạn chức năng tuyến giáp.
- Hệ chuyển hóa và miễn dịch: Tăng cholesterol, hen suyễn, và các độc tính gây suy giảm hệ thống miễn dịch toàn thân.
- Sức khỏe sinh sản: Suy giảm khả năng sinh sản ở người trưởng thành.
1.3.2 Tác động đặc biệt đối với phụ nữ mang thai và trẻ em
Đây là nhóm đối tượng chịu rủi ro cao nhất do khả năng tích lũy sinh học của PFAS:
- Gây tiền sản giật, tăng huyết áp thai kỳ và phá vỡ cân bằng nội tiết tố
- PFAS có khả năng truyền từ mẹ sang thai nhi, dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh nhẹ cân.
- Tích lũy trong cơ thể gây rối loạn phát triển/hành vi, làm giảm hiệu quả của vắc-xin ở trẻ em.

Hình 1.3. Ảnh hưởng của PFAS đối với sức khỏe con người
1.3.3 Hệ quả kinh tế và hiệu quả của các biện pháp kiểm soát
Việc ô nhiễm PFAS không chỉ là vấn đề sức khỏe mà còn là gánh nặng tài chính:
- Chi phí y tế: Hệ lụy từ PFAS khiến châu Âu tổn thất 52-84 tỷ đô la mỗi năm.
- Hiệu quả pháp lý: Nồng độ PFAS trong máu giảm mạnh nhờ các quy định kiểm soát nghiêm ngặt.
- Thách thức: Số lượng PFAS quá lớn gây khó khăn cho việc đánh giá tác động đầy đủ.
1.3.4 Nguồn phát thải và sự xâm nhập vào chuỗi thức ăn
PFAS được phát tán mạnh mẽ ra môi trường thông qua các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt:
- Mức độ PFAS trong nước thải có thể đạt ngưỡng cao đáng báo động (120µg/L).
- Liên kết C–F siêu bền khiến PFAS khó phân hủy, trở thành “hóa chất vĩnh cửu”
- PFAS tích tụ trong cơ thể qua nước, thực phẩm và các sản phẩm tiêu dùng
1.4 Danh mục các từ viết tắt
| PFAS | Per- and Polyfluoroalkyl | Per- và Polyfluoroalkyl |
| PFOA | Axit Perfluorooctanoic | Axit Perfluorooctanoic |
| PFOS | Perfluorooctane Sulfonate | Perfluorooctane Sulfonate |
| SEF | Simons Electrochemical Fluorination | Simons Điện hóa Fluorination |
| AFFF | Aqueous film-forming foams | Sản xuất bọt tạo màng nước |
2. Nhóm giải pháp thiết bị môi trường đối với PFAS từ Việt Nguyễn
- Việt Nguyễn là đại diện chính thức của Hãng SCIEX tại Việt Nam
- Tham khảo link sản phẩm của của SCIEX tại đây: https://vietnguyenco.vn/thuong-hieu/sciex-my/
- Tham khảo link sản phẩm của công ty Việt Nguyễn độc quyền và đại diện phân phối tại đây: https://vietnguyenco.vn/
- Quý khách có nhu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ – KỸ THUẬT VIỆT NGUYỄN Địa chỉ VPHCM: số N36, đường số 11, P. Tân Thới Nhất, Q.12, Tp. Hồ Chí MinhVPĐN: Số 10 Lỗ Giáng 5, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng VPHN: Tầng 1, toà nhà INTRACOM, 33 Cầu Diễn, P. Phúc Diễn, Q. Bắc Từ Liêm, Tp.Hà Nội
VP Cần Thơ: 275 Xuân Thủy, P. An Bình, Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ
Hotline PHÒNG MARKETING – TRUYỀN THÔNG: - 0932 66 44 22 (Mr. Long) – E: long@vietnguyenco.vn
- 0842 66 44 22 (Ms. Quyên) – E: quyen.tran@vietnguyenco.vn
Email info@vietnguyenco.vn Website https://www.vietcalib.vn| https://vietnguyenco.vn



