Máy sắc ký lỏng khối phổ 03 tứ cực LC-MS/MS SCIEX novus V55
Model: SCIEX novus V55Hãng sản xuất: SCIEX - Mỹ
- Link web sản phẩm: https://sciex.com/products/mass-spectrometers/triple-quad-systems/novus-v55-system
- Video giới thiệu SCIEX novus V55 tại ASMS 2026:
Tính năng kỹ thuật:
- Máy sắc ký lỏng khối phổ novus V55 kế thừa công nghệ từ SCIEX 7500+ . Hệ thống có những tính năng vượt trội:
- Đường dẫn ion Dual Qjet: Đường dẫn truyền ion đôi giúp cải thiện khả năng tập trung và truyền ion
- Điện cực gia tốc Q0 (Q0 Acceleration Electrodes): Công nghệ điện cực gia tốc Q0 được phát triển từ nền tảng SCIEX 7500+. Giúp cải thiện hiệu quả truyền ion vào hệ thống phân tích, đồng thời hỗ trợ tăng tốc độ thu nhận dữ liệu MRM
- Tốc độ thu nhận lên đến 1000 MRM/giây: novus V55 là hệ thống 3 tứ cực có tốc độ lấy MRM nhanh nhất của hãng Sciex. Tốc độ đạt đến 1000 trong 1 giây và thời gian tối thiểu (MRM dwell time) cho 1 MRM chỉ 0.5 giây. Giúp mở rộng phạm vi cho các phương pháp định lượng nhiều chất hơn, giảm thời gian phát triển phương pháp. Ngoài ra còn giảm thời gian gradient để phân tích nhanh hơn, tăng số lượng chất phân tích trong cùng một phương pháp.
- Hệ thống hỗ trợ tới 33.000 MRM transitions trong Scheduled MRM: mở rộng đáng kể khả năng phát triển các phương pháp đa dư lượng phức tạp.
- Nguồn ion hóa Optiflow: Nguồn ion OptiFlow cho phép duy trì hiệu quả ion hóa ổn định trên nhiều điều kiện lưu lượng khác nhau. Điều này giúp phòng thí nghiệm linh hoạt hơn trong việc phát triển phương pháp và tối ưu hóa ứng dụng.
- Thiết kế nhỏ gọn: Việc tái thiết kế buồng chân không và bố trí lại hệ thống bơm giúp SCIEX Novus V55 trở thành một trong những hệ thống LC-MS/MS nhỏ gọn nhất hiện nay.
- Phần mềm SCIEX OS 5.0 với khả năng tự động hóa và giám sát tập trung
Thông số kỹ thuật
(1) Nguồn Ion Hóa - OptiFlow®
- Nguồn Ion hóa hỗ trợ cả ESI và APCI (tùy chọn thêm chế độ APCI).
- Nguồn OptiFlow có thể linh hoạt thiết lập các chế độ chạy như ESI, APCI (tùy chọn thêm chế độ APCI) hay cho tốc độ dòng thấp (micro flow) một cách nhanh chóng. Nguồn thể đạt được các điều kiện phun tối ưu mà không cần điều chỉnh thủ công.
- Nguồn ion hóa sẽ tương thích với tốc độ dòng chảy từ 50µL/phút đến 3mL/phút mà không cần chia dòng.
- Nguồn ion hóa sẽ hỗ trợ nhiệt độ khử dung môi lên đến 750°C với bước tăng 1°C
- Nguồn ion hóa sẽ không cần căn chỉnh thủ công, đầu phun và điện cực có thể thay đổi được. Điều này giúp người sử dụng có thể chọn lựa đúng tốc độ dòng để đạt được kết quả chất lượng dễ dàng. Thiết bị có thể sử dụng với tốc độ dòng micro (microflow-microLC) để tăng độ nhạy và giảm tiêu hao dung môi.
- Nguồn ion hoá OptiFlow® được dùng để lắp các đầu ion hoá (probe) ESI và APCI (tùy chọn thêm chế độ APCI). Các đầu ion hoá tự động nhận diện khi lắp vào hệ thống.
- Thay đổi giữa đầu ion hóa ESI/APCI (tùy chọn thêm chế độ APCI) trong vòng 2 phút và không cần canh chỉnh.
- Nguồn ion hóa hỗ trợ chuyển đổi chế độ âm/dương
- Khoảng tốc độ dòng từ 50µL-3000µL mà không cần chia dòng.
- Gia nhiệt: tối đa 7500C với bước tăng 10C
- Khí phun mẫu (nebulizer gas): có thể lựa chọn từ 0-90psi với bước tăng 1 psi, có thể sử dụng không khí sạch.
- Phù hợp với dung môi từ 100% nước đến 100% dung môi hữu cơ với nồng độ acid lên đến 1%.
- Nguồn ion hóa phù hợp các tiêu chuẩn an toàn như CSA/UL/EN 61010-1
- Nguồn ion hoá có đầu phun vuông góc làm tăng độ bền.
- Nguồn ion hoá có 1 cửa sổ quan sát tình trạng hoạt động.
- Nguồn ion hoá Optiflow có thể tháo ra khỏi hệ thống LC-MS/MS và thay bằng một nguồn mới trong vòng 2 phút bằng tay không, không cần dụng cụ.
- Cường độ dòng qua kim phóng: -5 µA ÷ +5 µA, do người dùng lựa chọn…
(2) Khối phổ - Mass spectrometer
- Bộ ph
- ân tích khối: Được đặt trong một buồng chân không, giữa áp suất bên ngoài (từ nguồn ion hoá) và buồng chân không được ngăn cách bởi khe hẹp, bộ phân tích khối bo gồm:
- Đường dẫn ion Dual QJet+: Thiết kế độc đáo giúp thu và giữ được nhiều ion hơn, giúp đạt được độ chính xác và độ nhạy cao hơn. Bộ Dual Qjet+ thu và cô đặc ion chỉ sử dụng tần số radio (RF only) trong khi loại bỏ các phần từ khí từ môi trường và các phần tử trung hòa.
- Bộ tứ cực Q0: Bộ tứ cực chỉ sử dụng dao động RF sẽ tập trung ion và chuyển các ion vào bộ tứ cực lọc khối.
- Bộ tiền lọc (pre-filter): được đặt giữa tứ cực RF (Q0) và tứ cực lọc khối đầu tiên (Q1) để tập trung ion hơn nữa.
- Tứ cực đầu tiên (Q1) và tứ cực thứ 3 (Q2): để chọn lọc các mảnh ion hoặc quét phổ tùy thuộc vào chế độ phân tích khối phổ. Bộ lọc khối Q3 được lắp đặt sẵn bộ bẫy ion tuyến tính.
- Buồng va chạm ion Qurved LINAC được cấp bằng sáng chế, cong 180° (Q2): Đạt được chu kỳ MRM ngắn hơn và tốc độ quét cao hơn để phân tích hàng trăm hợp chất trong một lần tiêm mẫu
- Hệ thống sử dụng công nghệ độc quyền khí thổi ngược bằng N2 (curtain gas) như một màn bảo vệ giúp ngăn cản các phần tử trung hòa từ dung môi pha động, nền mẫu và môi trường vào hệ thống, giúp hệ thống luôn sạch và tối ưu hóa quá trình loại bỏ ion.
- Giúp phân tích nhiều loại mẫu phức tạp như urine, plasma, thực phẩm và các dịch chiết thực vật trong một thời gian dài mà không cần bảo trì trong khi vẫn duy trì hiệu năng thực hiện.
- Đầu dò kết hợp bởi kỹ thuật HED và bộ thu nhận dữ liệu Continuous Dynode Electron Multiplier (CEM) hoạt động với chế độ đếm xung, có khả năng chuyển đổi nhanh chóng giữa phát hiện ion âm và ion dương và khoảng tuyến tính lên đến 106
(5) Hệ thống chân không:
- Hệ thống chân không nổi bật với một bơm Turbo phân tử làm mát bằng không khí với bộ bảo vệ an toàn hệ thống chân không.
- Thiết bị sẽ tự động tắt và hoạt động lại (re-start) sau các sự cố điện.
- Đường khí thải riêng để loại bỏ các khí trong nguồn ion hoá.
(7) Kỹ thuật bẫy ion tuyến tính (Linear Ion Trap-Qtrap)
- Hệ thống bẫy ion tuyến tính (model QTRAP) bổ sung thêm chế độ quét để thu nhận thêm dữ liệu về mẫu phân tích nhưng vẫn giữ được độ đúng và chính xác của chế độ MRM. Qtrap bổ sung thêm chế độ đo MRM3,, tăng cường quét ion con (enhanced product ion scan) mà không làm giảm độ nhạy của hệ thống
- Qtrap được sử dụng cho các ứng dụng yêu cầu quét phổ và tìm kiếm phổ trong thư viện MSMS cũng như tăng độ chọn lọc, giảm nhiễu trong các nền mẫu phức tạp.
Thông số kỹ thuật đầu dò khối phổ 03 tứ cực LCMSMS SCIEX novus V55:
- Khoảng phổ (m/z): 5 – 2.000
- Thời gian đo MRM (dwell time) tối thiểu: 0.5 mili-giây
- Tốc độ quét tối đa: 12.000 Da/giây
- Chuyển đổi cực đo: 5 mili-giây trong chế độ MRM và Scheduled MRM (sMRM).
- Đầu dò: Công nghệ IonDrive năng lượng cao - Hệ thống đầu dò kết hợp HED với đầu dò CEM để cải thiện hiệu suất
- Khoảng tuyến tính: Bậc 6
- Hệ thống truyền ion: kết hợp bộ dẫn ion 2 bước chỉ sử dụng RF (DJet) và tứ cực chỉ sử dụng RF áp suất cao (high pressure Q0)
- Buồng va chạm (collision cell) Q2: buồng va chạm cong 180o LINAC (180o Qurved LINAC collision cell)
- Độ ổn định khối: 0,1 Da trong 24 giờ.
- Tốc độ quét MRM: 1.000 MRM/ giây.
- Độ nhiễm chéo (Cross-talk): không phát hiện đối với reserpine trong khi theo dõi phản ứng MRM 829/494 và 459/494, dwell time là 1 mili giây và thời gian giữa 2 MRM là 1 mili giây.
- Các chế độ quét:
- Quét MS và SIM toàn dải cho cả Q1 và Q3
- Quét Ion con (Product ion scan)
- Quét Ion mẹ (Precursor Ion Scan)
- Neutral Loss or Gain Scan
- Quét kiểm soát đa phản ứng (Multiple Reaction Monitoring (MRM)
- Quét kiểm soát đa phản ứng theo lịch trình (Scheduled MRM (sMRM)
- Độ nhạy MRM chế độ ESI dương – Tiêm 1 pg reserpine trên cột: S/N > 1.5000.000:1.
- Giới hạn phát hiện ESI ion dương – tiêm 10 fg reserpine trên cột (609/195): IDL <1,4 fg; RSD<10%
- Độ nhạy MRM chế độ ESI âm, tiêm 1 pg chloramphenicol trên cột: S/N > 1.500.000:1
- Giới hạn phát hiện ESI ion âm: tiêm 10 fg chloramphenicol (321/152) trên cột: IDL < 1,4 fg; RSD<10%
- Độ nhạy chế độ APCI dương (tùy chọn thêm) – Tiêm 10 pg/uL reserpine (5ul sample loop, 1.0ml/phút, MRM 609/195) cột: S/N > 100.000:1
- Độ nhạy chế độ APCI âm (tùy chọn thêm) – Tiêm 10 pg/uL 5-fluorouracil (5ul sample loop, 1.0ml/phút, MRM129/42) cột: S/N > 2.000:1
- Phụ kiện lắp đặt sẵn: Bơm syringe độ chính xác cao và van chuyển đổi.
- Kích thước (C x R x D): 58.1 x 54 x 73.1 cm (không kể bơm chân không thô)
- Khối lượng: 129 kg (không kể bơm chân không thô).
- Nguồn điện: 200 - 240 VAC
- Công suất tiêu thụ hệ thống (tiêu biểu): 561 W
- Công suất tiêu thụ bơm chân không: 670 W
- Môi trường làm việc: 15 - 30 °C ổn định trong ± 40C, 20 - 80% độ ẩm.
Cấu hình chuẩn - Phụ kiện
Cung cấp bao gồm:
- Thân máy chính của đầu dò khối phổ 03 tứ cực LCMSMS SCIEX novus V55 Triple Quad system
- Nguồn ion hóa OptiFlow®
- Đầu phun ESI cho tốc độ dòng >200µL
- Bơm chân không rotary
- Phụ kiện lắp đặt kèm theo thiết bị





























